LẬP GIẤY PHÉP XẢ THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC

1. Đối tượng lập hồ sơ xả thải vào nguồn nước

- Cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại Việt Nam có các hoạt động liên quan đến việc xả nước thải vào nguồn nước.

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xả nước thải với quy mô dưới 5m3/ngày đêm nhưng phải có giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực sau đây:

     + Dệt nhuộm; may mặc có công đoạn nhuộm, in hoa; giặt là có công đoạn giặt tẩy;

     + Luyện kim; tái chế kim loại, mạ kim loại; sản xuất linh kiện điện tử;

     + Xử lý, tái chế chất thải công nghiệp; thuộc da, tái chế da;

     + Chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất; lọc hóa dầu; chế biến sản phẩm dầu mỏ;

     + Sản xuất giấy và bột giấy; nhựa, cao su, chất tẩy rửa, phụ gia,

    + Sản xuất phân bón, hóa chất, dược phẩm, đông dược, hóa mỹ phẩm, thuốc bảo vệ thực vật; pin, ắc quy; mây tre đan, chế biến gỗ có ngâm tẩm hóa chất; chế biến tinh bột sắn, bột ngọt;

     + Khám chữa bệnh có phát sinh nước thải y tế;

     + Thực hiện thí nghiệm có sử dụng hóa chất, chất phóng xạ.

2. Quy trình lập hồ sơ xả thải vào nguồn nước

–   Khảo sát, thu thập số liệu về công nghệ sản xuất của doanh nghiệp

– Xác định các nguồn gây ô nhiễm của dự án như: khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn; xác định các loại chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng và hoạt động của dự án.

– Đánh giá mức độ tác động của các nguồn ô nhiễm từ hoạt động của dự án đến các yếu tố tài nguyên và môi trường.

– Xác định nhu cầu sử dụng nước và xả nước.

– Xác định đặc trưng nguồn nước thải, hệ thống xử lý nước thải hiện hữu.

– Thu mẫu nước thải đầu vào và đầu ra của Công ty và phân tích tại phòng thí nghiệm

– Mô tả công trình xử lý nước thải: phương thức xả thải, chế độ xả thải, lưu lượng xả thải,…

– Tiếp cận, thu thập, thống kê, lấy mẫu nước thải, mô tả các Doanh nghiệp lân cận thải cùng ra 1 nguồn tiếp nhận (trong bán kính 1 km đối với nguồn xả thải)

– Xác định đặc trưng nguồn tiếp nhận nước thải (sông, suối, kênh, rạch tiếp nhận nước thải): chế độ thủy văn.

– Đánh giá về hoạt động liên quan đến nguồn tiếp nhận: đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội.

– Lấy mẫu nước tại kênh, rạch dẫn nước thải (nguồn tiếp nhận trực tiếp) tại các vị trí khác nhau và phân tích tại phòng thí nghiệm.

– Lấy mẫu nước tại sông (nguồn tiếp nhận cuối cùng) tại các vị trí khác nhau và theo chế độ thủy văn của dòng nước, sau đó phân tích tại phòng thí nghiệm

– Đánh giá chất lượng, khả năng tiếp nhận của nguồn tiếp nhận nước thải.

– Đánh giá tác động việc xả thải của Doanh nghiệp vào nguồn nước.

– Lập bản đồ vị trí xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000.

– Lập các sơ đồ khảo sát, lấy mẫu.

– Lập hội đồng thẩm định và Phê duyệt Đề án xả nước thải.

Note: Các trường hợp không phải xin giấp phép xả nước thải vào nguồn nước quy định tại Khoản 5 Điều 37 của Luật Tài nguyên nước bao gồm:

     + Xả nước thải sinh hoạt  cá nhân, hộ gia đình;

     + Xả nước thải các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 5m3/ngày đêm và không chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ;

     + Xả nước thải của cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại điểm b Khoản 5 Điều 37 Luật tài nguyên nước vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung mà hệ thống đó đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và có thỏa thuận hoặc hợp đồng xử lý, tiêu thoát nước với tổ chức, cá nhân quản lý vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đó;

     + Xả nước thải nuôi trồng thủy sản với quy mô không vượt quá 10.000 m3/ngày đêm hoặc nuôi trồng thủy sản trên biển, sông, suối, hồ chứa.

3. Cơ quan tiếp nhận cấp giấy phép

Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực thu hồi và cấp lại giấy phép đối với các trường hợp:

     +   Xả nước thải với lưu lượng từ 30.000 m3/ngày đêm trở lên đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản

     +   Xả nước thải với lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên đối với các hoạt động khác

-        Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép đối với các trường hợp xả thải với lưu lượng dưới quy định thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Luật áp dụng

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014;

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012;

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều cùa Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13;

- Thông tư 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.

Note: Đối với các doanh nghiệp, sau khi được cấp giấy phép xả thải, cần lập báo cáo tình hình xả nước thải vào nguồn nước định kỳ để báo cáo cơ quan chức năng về tình hình thực hiện các quy định của giấy phép xả thải. 

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi: 

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG ÂU LẠC

Địa Chỉ : Số 29/24/11 Đường Số  8,  KP 16,  P. Bình Hưng Hoà A, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0905634272 - Mr. Cư

Email: aulac.environment@gmail.com

Website: moitruongaulac.com

Zalo: 0905634272 - Văn Cư